Tìm hiểu về sức mạnh của Sony Alpha A1 và Alpha A9 II

Cả hai máy ảnh đều sử dụng cùng một loại pin Sony NP-FZ100. Trong A1, điều này sẽ cung cấp cho bạn khoảng 430 bức ảnh khi sử dụng kính ngắm hoặc 530 bức ảnh với màn hình LCD.  A9 II vượt trội điều này bằng cách đạt được khoảng 500 bức ảnh với kính ngắm hoặc 690 bức ảnh với màn hình LCD. Trong bài viết này, Kyma sẽ so sánh A1 với chiếc flagship ấn tượng trước đây là A9 II. Bài Tìm hiểu về sức mạnh của Sony Alpha A1 và Alpha A9 II này sẽ không chỉ phân định thắng thua mà còn cho thấy những tiến bộ công nghệ mà hãng đã đạt được chỉ trong thời gian cực ngắn.

So sánh thông số kỹ thuật chính

Đầu tiên, hãy tổng quan nhanh về các thông số kỹ thuật chính của từng máy ảnh.

 Sony Alpha A1Sony Alpha A9 II
Cảm biến50,1MP, cảm biến toàn khung hình24,2MP, cảm biến toàn khung hình
Bộ xử lýBIONZ XRBIONZ X
ISO100-32000, ISO mở rộng 50 đến 102400100-25600, ISO mở rộng 50 đến ISO 25600.
Chụp liên tục màn trập điện tử30 khung hình/giây20 khung hình/giây
Chụp liên tục màn trập cơ học10 khung hình/giây10 khung hình/giây
Bộ đệm165 ảnh JPEG full-frame hoặc 155 ảnh RAW nén full-frame khi sử dụng thẻ CFexpress Loại A.361 ảnh JPEG full-frame hoặc 239 ảnh RAW nén full-frame khi sử dụng thẻ UHS-II.
Điểm lấy nét tự động759 điểm phát hiện pha và 425 điểm tương phản693 điểm phát hiện pha và 425 điểm tương phản
Ổn định5 trục (5,5 điểm dừng)5 trục (5,5 điểm dừng)
EVF9,44 triệu điểm3,6 triệu điểm
LCD1,4 triệu điểm1,4 triệu điểm
Quay phim8K/30p  4K/30p
Màn trập điện tử1/32000 đến 30 giây1/32000 đến 30 giây
Màn trập cơ học1/8000 đến 30 giây1/8000 đến 30 giây
Khe cắm thẻ nhớ:Hai khe. Thẻ UHS II / I SD và thẻ CFexpress Loại A được hỗ trợ trong cả hai khe.Hai khe. Thẻ SD UHS II / I được hỗ trợ ở cả hai khe.
Mạng LAN không dây (Tích hợp):IEEE 802.11a / b / g / n / ac [băng tần 2,4 GHz / băng tần 5 GHz])IEEE 802.11a / b / g / n / ac [băng tần 2,4 GHz / băng tần 5 GHz])
USBĐầu nối SuperSpeed ​​USB 10-Gbps (USB 3.2) Type-CUSB Type-C hỗ trợ USB 3.2 Gen 1.
Kích thướcKhoảng 128,9 mm x 96,9 mm x 80,8 mmKhoảng 128,9mm x 96,4mm x 77,5mm
Cân nặng737 g678g

Cảm biến và bộ xử lý

Sự khác biệt lớn đầu tiên giữa hai máy ảnh là cảm biến. Trong khi cả hai máy ảnh đều dùng chung cảm biến Exmor RS CMOS chiếu sáng sau xếp chồng 35 mm tương tự nhau, A1 tự hào có độ phân giải khổng lồ là 50,1MP so với 24,2MP trên Sony A9 II.

Máy ảnh Sony Alpha A1 cũng nhận được một động cơ BIONZ XR tiên tiến mới với sức mạnh xử lý cao hơn tới 8 lần phiên bản BIONZ X được tìm thấy trong A9 II.

Sự kết hợp của cảm biến mới và bộ xử lý cực nhanh cho phép A1 quay ở tốc độ 30 khung hình/giây so với 20 khung hình/giây mà a9II có khả năng.

ISO cũng có sự khác biệt giữa hai máy ảnh, A1 có dải ISO từ 100-32000 (mở rộng ISO 50 – 102400), đây là một cải tiến thú vị so với dải ISO 100-25600 (mở rộng ISO 50 –  25600) được tìm thấy trong A9 II. 

Màn trập điện tử

Cả hai máy ảnh đều có chung một màn trập điện tử tương tự giúp cho việc chụp ảnh 30 khung hình/ giây trên a1 và 20 khung hình/giây trên A9 II hoàn toàn yên lặng.

Tuy nhiên, với A1 Sony đã thực hiện một số cải tiến đối với màn trập điện tử so với những gì có thể tìm thấy ở A9 II.

Màn trập cơ học

Và không chỉ màn trập điện tử mà Sony đã thể hiện sự yêu thích, màn trập cơ học trên A1 cũng có một số cải tiến so với màn trập được tìm thấy trong a9II.

Các màn trập được làm bằng sợi carbon và một cơ chế điều khiến kép mới sử dụng lò xo và bộ truyền động điện từ đã được phát triển để làm cho thiết bị nhẹ hơn và cải thiện độ bền của nó.

Xem thêm: Máy ảnh Sony

Cải thiện tốc độ đồng bộ Flash

A1 cũng có tốc độ đồng bộ màn trập cơ học nhanh nhất thế giới lên đến 1/400 giây ở chế độ toàn khung hình hoặc 1/500 giây ở chế độ APS-C / Super 35. Điều này vượt trội so với 1/250 giây đối với màn trập cơ học của a9II.

Ổn định

Một lĩnh vực mà Sony không cải thiện ở A1 so với A9 II là khả năng chống rung, khi cả hai đều có khả năng chống rung lên tới 5.5 Stop.

Tuy nhiên, đây là mức chống rung tốt nhất của hãng. Nó sẽ cực kỳ hiệu quả khi quay phim mà không sử dụng chân máy. Bạn dễ dàng có được những thước phim mượt hơn và góc quay táo bạo hơn.

Tự động lấy nét

Máy ảnh Sony Alpha A9 II đã có một trong những hệ thống lấy nét tự động tiên tiến nhất trong máy ảnh không gương lật, nhưng nhờ cảm biến và bộ xử lý mới của a1, nó có thể thực hiện 120 phép tính AE và AF mỗi giây, gấp đôi so với a9 II có thể quản lý.

Sony cũng tuyên bố rằng khả năng giảm nhiễu được cải thiện cho phép a1 thu được nhiều thông tin AF hữu dụng hơn từ cảm biến, cho phép phát hiện pha hoạt động ở mức thấp nhất là F22, so với F16 trên a9II.

Mặc dù a9II có tính năng Eye-AF thời gian thực cho người và động vật, Sony chỉ từng tuyên bố rằng Eye-AF động vật là dành cho chó và mèo. Với a1, Sony hiện đang tuyên bố rằng Eye-AF cũng hoạt động cho các loài chim, điều mà chắc chắn rằng những người chụp động vật hoang dã sẽ thích.

A1 có 759 điểm lấy nét tự động theo pha ở cả chế độ full-frame và APS-C khi sử dụng ống kính full-frame, với ống kính APS-C, điều này giảm xuống còn 575 điểm lấy nét theo pha.

A9 II hỗ trợ ít hơn một chút với 693 điểm lấy nét tự động theo pha ở chế độ toàn khung và 299 điểm ở chế độ APS-C khi sử dụng ống kính toàn khung, với ống kính APS-C, con số này giảm thêm xuống còn 221 điểm.

Cả hai máy ảnh đều có 425 điểm AF phát hiện tương phản.

Một tính năng mới khác lần đầu tiên xuất hiện trong a1 là một tùy chọn để tạm thời hủy theo dõi AF của đối tượng. Vì vậy, nếu bạn có hai đối tượng trong khung, bạn có thể giữ một nút để tạm thời hủy theo dõi đối tượng hiện tại của mình, sau đó chuyển sang theo dõi đối tượng thứ hai. Khi bạn nhả nút theo dõi sẽ quay trở lại chủ đề đầu tiên. Tính năng này có lẽ sẽ hữu ích nhất cho các nhiếp ảnh gia thể thao.

Video

Chuyển sang video, nếu A9 II có thể quay 4K lên đến 30p và 100Mbps, với tính năng ghi nội bộ 8-bit. Full HD được giới hạn ở 120p. Thì A1 dễ dàng đánh bại điều này nhờ cảm biến 50 MP lớn hơn, sức mạnh xử lý cao hơn cho phép Sony giới thiệu một tính năng mới khác cho dòng E-mount: quay video 8K. 

A1 cho khả năng quay video lên tới 8K 30 khung hình/giây, 4K 120 khung hình/giây 10 bit 4:2:2: All-I. Alpha A1 cũng hỗ trợ S-Cinetone, thuộc dòng điện ảnh, mang lại màu sắc như rạp chiếu phim, cũng như S-Log3 10-bit cung cấp dải động 15+ stop. Tất nhiên, máy ảnh cũng hỗ trợ HLG.

Để giúp A1 không quá nóng, máy ảnh sử dụng một thiết kế tản nhiệt tương tự như thiết kế được phát triển cho a7S III. Sony cho biết khả năng tản nhiệt hiệu quả hơn 5 lần so với a7R IV. Theo Sony, điều này giúp máy có thể quay phim 8K liên tục 30 phút.

Kính ngắm

Sony Alpha A1 sử dụng kính ngắm OLED 9.44 triệu điểm. Với tần số làm tươi lên tới 240 khung hình/s. Loại bỏ hoàn toàn hiện tượng chớp đen (Black Out) khi chụp ảnh.

Máy ảnh có kính ngắm ấn tượng nhất với tấm nền OLED 9,44 triệu điểm, với tần số làm tươi lên tới 240 khung hình/s. Nó có độ phóng đại tối đa là 0,9x (41˚), nhưng bạn có thể chọn độ phóng đại thấp hơn (33˚) nếu muốn.

Kính ngắm A1 có một cài đặt mới được gọi là Frame Rate Low Limit cho phép bạn chèn các khung màu đen để cải thiện phản hồi hiển thị khi sử dụng tốc độ cửa trập 1/60 giây hoặc chậm hơn (hữu ích cho chụp toàn cảnh). Điều này áp dụng cho việc sử dụng màn trập điện tử.

A9 II có EVF khá, nhưng không là gì so với kính ngắm trên Alpha 1. Nó là một tấm nền OLED với 3,69 triệu điểm, độ phóng đại 0,78x và điểm mắt 23mm. Tần số làm tươi lên tới tối đa 120Hz.

Tuổi thọ pin

Cả hai máy ảnh đều sử dụng cùng một loại pin Sony NP-FZ100. Trong A1, điều này sẽ cung cấp cho bạn khoảng 430 bức ảnh khi sử dụng kính ngắm hoặc 530 bức ảnh với màn hình LCD. 

A9 II vượt trội điều này bằng cách đạt được khoảng 500 bức ảnh với kính ngắm hoặc 690 bức ảnh với màn hình LCD.

Thẻ nhớ

Cả hai máy ảnh đều có hai khe cắm thẻ nhớ. A9 II hỗ trợ thẻ SD UHS-II ở cả hai khe cắm, trong khi A1 không chỉ hỗ trợ thẻ UHS-II mà còn hỗ trợ thẻ CFexpress Type A. nhanh hơn (và đắt hơn). Đó là một ý tưởng thú vị khi cho phép nhiếp ảnh gia sử dụng hai Thẻ SD đồng thời. 

Kết nối

Wi-Fi trên A9 II sử dụng radio băng tần kép 2,4 và 5GHz, a1 cũng sử dụng tương tự nhưng cũng sử dụng công nghệ MIMO trên băng tần 5GHz để cho phép truyền FTP 3,5 lần nhanh hơn có thể với a9 II.

A1 cũng là máy ảnh đầu tiên cung cấp kết nối USB 10Gb/s. Điều này cho phép giao tiếp nhanh hơn khoảng 10 lần so với cổng Ethernet 1000baseT được tìm thấy trên cả hai máy ảnh.

A1 cũng có thể được cấp nguồn qua USB bằng cách sử dụng nguồn điện USB PD, nhưng nó không thể sạc pin cùng lúc, bạn sẽ cần phải tắt máy ảnh để bắt đầu sạc.

Máy ảnh tương thích với cùng một chuôi pin VG-C4EM được sử dụng bởi a9 II và a7S III.

Giá cả

A1 là máy ảnh Alpha đắt nhất cho đến nay, với giá bán lẻ bắt đầu từ $ 6500, £ 6500 hoặc € 7300 chỉ cho thân máy.

A9 II không phải là một chiếc máy ảnh rẻ tiền nhưng có thể được tìm thấy với giá rẻ hơn nhiều, với giá dao động trong khoảng $ 4500, £ 4300 hoặc € 5000.

Tóm lược

Rõ ràng, có rất nhiều điều để thích ở chiếc máy ảnh mới Sony A1, và đây có lẽ là một trong những phiên bản máy ảnh thú vị nhất trong thập kỷ này – đó là một minh chứng rõ ràng về khả năng của hệ thống không gương lật. 

Và trong cuộc đọ sức giữa Sony A1 với A9 II, chiếc flagship mới chắc chắn giành chiến thắng. Giờ đây, nếu bạn cần độ nét cao, lấy nét tự động tốt nhất và tính năng quay phim xuất sắc nhất thì Sony A1 là dành cho bạn. 

Tuy nhiên, mặc dù a1 thực sự vượt trội so với a9 II trong nhiều lĩnh vực, nhưng đừng quên rằng a9II vẫn là một chiếc máy ảnh phi thường sẽ đáp ứng được nhu cầu của nhiều người và với số tiền thấp hơn rất nhiều.

Vậy bạn muốn có máy ảnh nào trong túi đồ nghề của mình? Hãy cho tôi biết trong các ý kiến ​​dưới đây.

Cùng tìm hiểu thêm về những loại thiết bị điện tử mới nhất tại trang aitopvn.com nhé.